Tiêu chuẩn ngành 14tcn 80:2001 vữa thủy công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    143 lượt xem
    (Ban hành theo quyết định số: 83/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
    14-80.jpg
    1. Qui định chung.

    1.1. Vữa thủy công được nêu trong tiêu chuẩn này là vữa xi măng dùng trong các công trình thủy lợi. Vữa là hỗn hợp ở trạng thái đã đông cứng.

    1.2. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho vữa xây, trát, vữa mác cao, vữa khô trộn sẵn gốc xi măng, vữa bơm vào ống đặt bó cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước. Vữa xây, vữa trát dùng cho khối xây gạch, đá, khối bê tông.

    1.2.1. Hỗn hợp vữa là hỗn hợp được chọn một cách hợp lý của chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ (cát) và nước được trộn đều. Trong trường hợp cần thiết có thêm phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn và phụ gia hoá học.

    1.2.2. Vữa mác cao dùng để láng sàn chịu lực, dùng trong kết cấu vỏ mỏng xi măng - lưới thép và phun lên mặt thành vòm đá sau khi được tạo hình.

    1.2.3. Vữa khô trộn sẵn (không co) gốc xi măng, gồm xi măng, cát và các phụ gia cần thiết, trong đó có phụ gia nở. Vữa này dùng để chèn các vị trí chịu lực, không co ngót hoặc không thay đổi chiều cao của lớp vữa cần đổ như bulông neo thiết bị, kết cấu trong các hốc chờ sẵn, neo thép đầu cọc, hốc đài chờ sẵn, tạo các lớp đệm đỡ thiết bị phía trên các khối bê tông đã đổ, chèn các khe hở giữa các chi tiết kết cấu và các khuyết tật trong kết cấu công trình.


    1.2.4. Vữa bơm dùng để bơm vào ống đặt bó cốt thép đã được căng kéo trong kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước để bịt kín ống và bảo vệ bó cốt thép. Vữa bơm gồm xi măng, cát, nước và phụ gia.

    1.3. Mác của vữa được qui định theo cường độ nén của mẫu vữa ở tuổi 28 ngày được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27 ± 2 0C , độ ẩm của môi trường 100%). Vữa thủy công được phân mác như sau : 5 ; 7,5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 30 ; 40 và 50 theo đơn vị MPa (1MPa = 10 daN/cm2).

    1.4. Vữa thủy công được phân loại như sau:

    1.4.1. Theo vị trí của vữa dùng trong công trình, vữa được phân theo các loại:

    Vữa ở bộ phận trên nước ;

    Vữa ở vùng mực nước biến đổi, hoặc khi khô khi ướt ;

    Vữa ở bộ phận nằm dưới nước ;

    Vữa ở bộ phận nằm trong đất ;

    Vữa ở bộ phận tiếp xúc với môi trường ăn mòn.

    1.4.2. Theo tính chất sử dụng, vữa được phân theo các loại :

    Vữa xây ;

    Vữa trát ;

    Vữa mác cao ;

    Vữa gắn chèn ;

    Vữa phun.


    1.4.3. Theo khả năng chống thấm nước, vữa được phân theo các loại:

    Vữa chống thấm ;

    Vữa không có yêu cầu chống thấm.

    2. yêu cầu kỹ thuật.

    2.1. Yêu cầu đối với vật liệu dùng để chế tạo vữa.

    2.1.1. Yêu cầu đối với ximăng: Ximăng dùng cho vữa thủy công gồm các loại sau.

    2.1.1.1. Ximăng pooclăng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682 - 99.

    2.1.1.2. Ximăng pooclăng hỗn hợp phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260 - 97.

    2.1.1.3. Ximăng pooclăng puzơlan phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033 - 95.

    2.1.1.4. Ximăng poolăng xỉ phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316 - 86.

    2.1.1.5. Ximăng pooclăng bền sunfat phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067 - 95.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 5/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY