Tiêu chuẩn ngành 10TCN 564:2003 máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Mạng cung cấp điện và thiết bị

Thảo luận trong 'Tiêu chuẩn xây dựng' bắt đầu bởi admin, 21/10/18.

  1. admin Administrator

    133 lượt xem
    TIÊU CHUẨN NGÀNH
    10TCN 564:2003

    MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN


    Agricultural, forestry and irrigation machines - Wiring and equipment for electrically driven or controlled - General requirements for safety
    564.jpg


    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2003/QĐ-BNN
    Ngày 03 tháng 03 năm 2003)
    1 Phạm vi áp dụng
    1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho người và thiết bị đối với mạng cung cấp (tính từ điểm nối với nguồn lưới điện), các thiết bị điện dùng trong nông lâm nghiệp, thuỷ lợi và các lĩnh vực liên quan.

    1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện làm việc trong mạng điện có điện áp từ 30V đến 1000V.

    1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đầy đủ các yêu cầu an toàn. Khi cần thiết phải sử dụng thêm các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy bổ sung cho phù hợp với điều kiện cụ thể để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị.

    2 Tiêu chuẩn trích dẫn

    · ISO 12374: 1995. Thuỷ lợi - Mạng cung cấp, truyền động và điều khiển điện máy thuỷ lợi.

    · TCVN 3144 - 79. Sản phẩm kỹ thuật điện - Yêu cầu chung về an toàn.

    · IEC 173: 1964. Màu của dây dẫn trong cáp và dây dẫn đơn mềm

    · IEC 529: 1989. Cấp của vỏ bọc bảo vệ (mã IP).

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

    3.1 Tủ điều khiển chính

    Tủ điện chứa bộ điều khiển động lực và các thiết bị điều khiển khác.

    3.2 Máy chính

    Máy được cung cấp nguồn điện trực tiếp từ bộ điều khiển động lực.

    3.3 Tủ điều khiển phụ

    Tủ điện chứa các thiết bị điều khiển phụ trợ như các bộ điều khiển động cơ, rơle, chuyển mạch và máy biến áp không thuộc tủ điều khiển chính.

    Chú thích: Hộp đấu nối không được xem là tủ điều khiển phụ.

    3.4 Máy phụ

    Tất cả các máy, ngoại trừ máy chính.

    3.5 Biến áp cách ly

    Biến áp chuyên dùng để cách ly phụ tải điện khỏi lưới cung cấp điện.

    3.6 Dây động lực

    Dây dẫn cung cấp năng lượng điện từ bộ cách ly điện đến động cơ truyền động.

    3.7 Dây dẫn phụ

    Dây dẫn không thuộc đường dây động lực.

    3.8 Dây điều khiển

    Dây dẫn tín hiệu điện điều khiển tới phụ tải điện.

    3.9 Chất chống ẩm

    Vật liệu nạp đầy bên trong, ngăn cản sự tích tụ và lan truyền hơi nước trong cáp điện.

    3.10 Khả năng dẫn dòng

    Dòng điện cho phép đi qua dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện của dây dẫn và vật liệu cách điện.

    3.11 Liên kết điện

    Mối nối giữa các chi tiết kim loại đảm bảo độ dẫn điện tin cậy cần thiết.

    3.12 Mối nối kim loại - kim loại

    Chi tiết kim loại được gắn vào vỏ máy bằng bu lông hoặc vít đảm bảo tiếp xúc tốt nhằm tạo mối liên kết điện.

    3.13 Bộ cách ly điện

    Phương tiện dùng để ngắt nguồn cung cấp tại điểm nối điện vào máy.

    3.14 Bộ góp điện

    Tổ hợp các vành trượt, truyền năng lượng điện từ vật dẫn điện đứng yên sang vật dẫn điện chuyển động quay.

    3.15 Máng đi dây

    Máng kín (được thiết kế riêng) để giữ và bảo vệ các dây dẫn, cáp điện hoặc thanh cái.

    3.16 Thiết bị mặt trước

    Thiết bị có thể tháo ra và lắp vào để thay thế hoặc nối mạch điện từ phía trước của tủ điện mà không cần tháo các bảng mạch phụ, thiết bị khác hoặc nắp tủ phía sau để tiếp cận tới các phần tử nằm ẩn bên trong.

    3.17 Nối đất

    Nối một cách chủ định các bộ phận không mang điện với đất (điện cực tiếp đất hay vật tương đương mang điện thế của đất).

    3.18 Điện cực tiếp đất

    Vật dẫn hay nhóm các vật dẫn điện (kim loại) liên kết điện với nhau nằm trong đất, có cùng điện thế với đất.

    Các file đính kèm:

    Chỉnh sửa cuối: 5/11/18

CHIA SẺ TRANG NÀY