căn hộ new galaxy

Thể hiện cốt thép bê tông trên bản vẽ xây dựng

  1. Yêu cầu về bản vẽ cốt thép


    Các phần về xây dựng cung cấp những kích thước chính, cốt thép bê tông và tất cả các phần của chúng được thể hiện một cách chính xác và rõ ràng trên bản vẽ mặt bằng, hình chiếu đứng và mặt cắt theo tỷ lệ: Các thể hiện phải phù hợp với các chỉ dẫn tính toán kết cấu bao gồm tất cả kích thước cần thiết của bộ phận xây dựng và thẩm định tính toán yêu cầu.
    Các bản vẽ được sử dụng cho sản phẩm ngoài công trường và tại nhà máy sản xuất không nêu trong quy định này.
    Việc tham khảo sẽ thực hiện ở bản vẽ phụ kiện. Đối với bản vẽ sửa đổi sau đó thì mọi bản vẽ có liên quan đều phải sửa đổi như vậy.
    Tất cả những đặc điểm sau đây (thông tin chung và thông tin vị trí) của các thanh cốt thép sẽ được nêu trên bản vẽ:
    • Cấp cường độ bê tông theo yêu cầu, cấp phơi lộ và những yêu cầu khác đối với bê tông được nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn;
    • Loại thép chịu lực và thép dự ứng lực được nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn;
    • Số hiệu, số thanh, đường kính, định dạng và vị trí của các thanh cốt thép, khoảng cách giữa các thanh và độ dài chồng lên nhau tại mối nối; cách bố trí, kích thước và sự mở rộng điểm hàn do nối với bản kim loại, vị trí khe co dãn bê tông;
    • Loại hệ thống ứng lực trước, số, loại và vị trí của bó cốt thép; số, loại và vị trí của bó cốt thép neo và chỗ nối bó cốt thép; số hiệu, số, đường kính, dạng thanh cốt thép và vị trí của phụ kiện cốt thép của bê tông không ứng suất trước; loại và đường kính của các ống bao; các đặc tính của chất trám xâm nhập;
    • Các phép đo để đảm bảo vị trí của cốt thép bê tông và các bó cốt thép (ví dụ: loại và cách bố trí các bệ kê thanh cốt thép, cũng như cách bố trí, kích thước và dạng của gối tựa cho lớp cốt thép bên trên và các bó cốt thép);
    • Kích thước của lớp cv xuất phát từ kích thước danh nghĩa cnom của lớp phủ bê tông, cũng như dung sai cho phép Dc của lớp phủ bê tông;
    • Mở rộng mối nối;
    • Các phép đo đặc biệt để đảm bảo chất lượng, nếu cần thiết.
    Những thông tin sau đây về chỗ uốn của thanh cốt thép phải đưa lên bản vẽ hoặc những tài liệu riêng biệt như là một phụ lục về thanh cốt thép:
    • Nếu hệ thống mã định dạng áp dụng theo 6.3 thì hình dạng của chỗ uốn các thanh cốt thép được gắn các số hình dạng chính xác, vì vậy không cần trình bày sơ đồ theo đúng tỷ lệ;
    • Chiều dài đơn, chiều dài của tiết diện và nếu có, các góc uốn của thanh cốt thép phải được chỉ rõ (để phân loại các dạng chỗ uốn. Bảng 5 đã kê ra từng trường hợp, viện dẫn các dụng cụ uốn thép phải được thể hiện trên bản vẽ);
    • Đường kính của các dụng cụ uốn thép.
    Dung sai trong chế tạo được kể đến trong việc xác định kích thước của các cấu kiện cốt thép nhằm đạt được lớp phủ bê tông cần thiết trong sản phẩm chế sẵn.

    Thông tin cần tìm và cách thể hiện


    Cốt thép thông thường


    Cách thể hiện và quy ước về bản vẽ cốt thép bê tông không dự ứng lực xem Bảng 1.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-1.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-2.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-3.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-4.jpg

    Cốt thép dự ứng lực


    Quy định chung về thể hiện cốt thép bê tông dự ứng lực ở bảng 2.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-5.jpg

    Dán nhãn


    Nội dung thông tin về các thanh cốt thép sẽ được ghi trên bản vẽ hướng theo dọc thanh hoặc dọc theo các đường chuẩn để biểu thị cho thanh cốt thép được đề cập.
    Nội dung thông tin về lưới hàn được ghi dọc theo đường chéo của tấm lưới. Nhãn mác của tấm phải được chỉ ra cùng với số của các tấm lưới.
    Đối với mỗi nhãn mác của thanh, các chi tiết của thanh cốt thép ghi trên bản vẽ được nêu trong Bảng 3.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-6.jpg

    Thông tin về chỗ uốn của cốt thép không dự ứng lực


    Quy định chung


    Điều khoản này quy định bảng thống kê ký hiệu của các thanh cốt thép, bao gồm:
    • Phương pháp biểu thị kích thước;
    • Hệ thống mã định dạng thanh để tùy ý chọn kèm theo một danh mục các dạng thanh;
    • Thông tin về ký hiệu thanh.
    Những quy định này áp dụng cho mọi loại thanh thép dùng làm cốt thép cho bê tông. Những quy định này không áp dụng cho lưới hàn và cốt thép ứng suất trước.

    Biểu thị các dạng thanh cốt thép


    Kích thước của các chỗ uốn được biểu thị trong Hình 2 đến Hình 7. Không có kích thước nào được bắt đầu bằng số 0. Đường kính và bán kính là những kích thước bên trong, tất cả các kích thước còn lại là kích thước ngoài. Bán kính hay đường kính trục thường là bán kính hay đường kính nhỏ nhất cho phép tùy theo quy định của tiêu chuẩn về kích cỡ của thanh được thống kê. Các đường kính và bán kính này được biểu thị trên bản vẽ và bảng thống kê thanh cốt thép. Trong trường hợp đặc biệt, các đường kính hoặc bán kính khác được quy định tại các tiêu chuẩn viện dẫn. Điều này sẽ có quy định cụ thể tại các tài liệu thích hợp về bảng thống kê thanh cốt thép.
    Khi hệ định mã được áp dụng cho một cung tròn, trường hợp có sai sót được cho là đúng thì ngoại trừ các mã định dạng 12, 13, 33, 67 và 77. Trong trường hợp quy định các góc chỗ uốn, có thể áp dụng mã định dạng 99.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-7.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-8.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-9.jpg

    Hệ mã thanh (không bắt buộc)


    Mã định dạng của thanh cốt thép có hai đặc điểm: Đặc điểm thứ nhất chỉ số vòng cung hoặc loại của một chỗ uốn hoặc nhiều chỗ uốn, đặc điểm thứ hai biểu thị hướng uốn của một chỗ uốn hoặc nhiều chỗ uốn (xem Bảng 4).
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-10.jpg
    Đối với một mã định dạng đặc biệt (và không thay đổi hoặc mở rộng thêm), các thông số về đầu móc có thể được quy định. Các thông số được quy định bởi 2 con số: số thứ nhất chỉ đầu móc tại chỗ duỗi a. Dấu của các số này là dương trong trường hợp móc đồng hướng với chỗ uốn gần nhất của thanh. Các số sau đây là thích hợp:
    • 0 = không có đầu móc;
    • 1 = đầu móc 90°;
    • 2 = đầu móc giữa 90° và 180°, theo các tiêu chuẩn viện dẫn;
    • 3 = đầu móc 180°;
    Chiều dài h và đường kính hoặc bán kính của đầu móc nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn và được biểu thị trong bảng thống kê thanh cốt thép.
    Các dạng thanh cốt thép thông dụng cho ở Bảng 5. Các đặc trưng kích thước cũng liên quan đến các cột tương ứng của bảng thống kê cốt thép mẫu (xem 7.2).
    CHÚ THÍCH: Các kích thước được kéo thẳng không quy định tại Bảng 5.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-11.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-12.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-13.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-14.jpg

    Bảng thống kê cốt thép


    Quy định chung


    Bảng thống kê cốt thép là tài liệu dùng để phân loại và xác định các thanh cốt thép. Nó gồm bảng thống kê mẫu áp dụng các định mã dạng, bảng thống kê chỗ uốn và bảng thống kê tổng hợp. Các bảng thống kê tấm lót hay thống kê trọng lượng cũng có thể được áp dụng. Mỗi bảng thống kê gồm tên tiêu đề cho các bộ phận.

    Bảng thống kê mẫu


    Bảng thống kê mẫu gồm các thông tin theo trình tự sau:
    • Cấu kiện (xác định các thành phần kết cấu có đặt cốt thép);
    • Số hiệu cốt thép (đánh ô thống nhất cho thanh cốt thép);
    • Loại thép (ký hiệu hoặc chữ viết tắt trong tiêu chuẩn viện dẫn hoặc các quy phạm khác). Đặc tính của thanh cốt thép có thể ký hiệu bởi một chữ cái nếu được xác định rõ;
    VÍ DỤ: B tương ứng với FeB 500 (thép có gai) theo EN 10080.
    • Đường kính thanh (đường kính danh nghĩa), tính bằng milimet;
    • Chiều dài thanh (chiều dài cắt) tính bằng milimet hay mét. Xác định chiều dài của thanh cốt thép sẽ dựa vào các kích thước ngoài (Phương pháp A) hoặc là chính tâm (Phương pháp B). Nếu áp dụng phương pháp A thì dùng kích thước ngoài ở Bảng 5. Cũng có thể xác định chiều dài của thanh cốt thép với việc hiệu chỉnh, ví dụ cho chỗ uốn và đầu móc của thanh;
    • Số của cấu kiện hay số của nhóm thanh cốt thép;
    • Số của các thanh trong mỗi cấu kiện hoặc trong mỗi nhóm;
    • Tổng số cốt thép f) x g);
    • Tổng số chiều dài e) x h), tính bằng milimet hay mét;
    • Dạng thanh (theo mã định dạng);
    • Định nghĩa đầu móc uốn;
    • Các thông số của thanh (kích thước chỗ uốn), tính bằng milimet;
    • Chỉ số thay đổi của cấu kiện. Đặt lại tên cho các cấu kiện bắt đầu bằng chữ cái A, B, C, nếu một hoặc nhiều tuyến phải thay đổi và khi đó bảng thống kê phải được sắp xếp lại.
    Bảng 6 cho ví dụ một bảng thống kê dạng thanh theo tiêu chuẩn.

    Bảng thống kê chỗ uốn


    Một bảng thống kê chỗ uốn gồm các nội dung theo trình tự sau đây:
    • Cấu kiện (xác định các thành phần kết cấu có đặt cốt thép);
    • Số hiệu cốt thép (đánh ô thống nhất cho cốt thép);
    • Loại thép (ký hiệu hoặc chữ viết tắt trong tiêu chuẩn viện dẫn hoặc các quy phạm khác). Đặc tính của thanh cốt thép có thể ký hiệu bởi một chữ cái nếu được xác định rõ;
    • Đường kính thanh (đường kính danh nghĩa), tính bằng milimet;
    • Xác định chiều dài của thanh cốt thép sẽ dựa vào các kích thước ngoài (Phương pháp A) hoặc là chính tâm (Phương pháp B). Nếu áp dụng phương pháp A thì dùng kích thước ngoài ở Bảng 5. Cũng có thể xác định chiều dài của thanh cốt thép với việc hiệu chỉnh, ví dụ cho chỗ uốn và đầu móc của thanh;
    • Số cấu kiện hoặc số nhóm thanh;
    • Số thanh của một cấu kiện hoặc của từng nhóm;
    • Tổng số cốt thép f) x g);
    • Tổng số chiều dài e) x h), tính bằng milimet hay mét;
    • Dạng thanh (theo mã định dạng);
    • Định dạng chỗ uốn với kích thước không theo tỷ lệ;
    • Chỉ số thay đổi của cấu kiện. Đặt lại tên cho các cấu kiện bắt đầu bằng chữ cái A, B, C, nếu một hoặc nhiều tuyến phải thay đổi và khi đó bảng thống kê phải được sắp xếp lại. Việc đặt lại tên, xem 7.5 g).
    Bảng 7 cho ví dụ một bảng thống kê dạng thanh theo tiêu chuẩn.

    Bảng thống kê tổng hợp


    Có thể tổng hợp lại các bảng thống kê dạng thanh và chỗ uốn. Có thể lập riêng bảng thống kê về trọng lượng hoặc thêm một cột vào bảng thống kê dạng thanh hoặc chỗ uốn.

    Khung tên


    Khung tên ít nhất phải gồm các thông tin sau đây:
    • Tên đồ án;
    • Tên khách hàng;
    • Tên người thiết kế kết cấu;
    • Ngày tháng năm soạn thảo và tên người chịu trách nhiệm soạn thảo;
    • Số hiệu bản vẽ;
    • Số hiệu bảng thống kê;
    • Ký hiệu sửa đổi và ngày sửa đổi lần cuối;
    • Số hiệu của tiêu chuẩn làm cơ sở để lập bảng thống kê.
    Số bản vẽ và số bảng thống kê phải trùng khớp với nhau.
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-15.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-16.jpg
    Thể-hiện-cốt-thép-bê-tông-trên-bản-vẽ-xây-dựng-17.jpg
    đất nền vĩnh long new town