lavida residences vũng tàu

Quy định tiêu chuẩn thiết kế xây dựng căn hộ chung cư nhà cao tầng

  1. Tiêu chuẩn thiết kế căn hộ chung cư, xây dựng nhà chung cư cao tầng:


    Điều kiện để xây dựng chung cư


    Việc dùng đất nhà chung cư cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố về quy hoạch, kế hoạch dùng đất, được cơ quan nhà nước cấp phép theo quy định. Ngoài ra, với kiểu nhà chung cư, cần được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt. Dựa vào đó, một căn hộ cần có ít nhất 1 phòng để ở và khu vệ sinh. Diện tích mỗi căn phải lớn hơn 25m2. Số nhà có diện tích nhỏ hơn 45m2 không được quá 20% tổng căn hộ của dự án chung cư.

    Tiêu chuẩn thang máy trong chung cư bao gồm:


    Chung cư có 6 tầng trở lên thì cần có tối thiểu 1 thang máy, trên 9 tầng phải 2 thang máy. Đồng thời, đảm bảo số lượng người dùng mỗi lần theo tiêu chuẩn
    Với tòa chung cư thì cần sắp xếp lắp đặt tối thiểu 1 thang máy cho 250 người sinh sống, không tính số tiền ở tầng 1. Thông thường, sức nâng của thang máy sẽ không nhỏ hơn 400 kg. Trong trường hợp, nhà có một thang máy thì sức nặng ít nhất cũng không được nhỏ hơn 600 kg.
    Với nhà chung cư có chiều cao lớn hơn 50 mét, mỗi khoang cháy của nhà cần phải có ít nhất 1 thang máy nhằm đáp ứng yêu cầu vận chuyển lực lượng cũng như phương tiện tham gia chữa cháy
    Chiều rộng của sảnh thang máy chở người cần được bố trí sao cho phù hợp theo tiêu chuẩn. Đồng thời, nó cần được trang bị các chức năng, thiết bị chống kẹt, bộ cứu hộ…

    Quy định tiêu chuẩn chỗ đỗ xe chung cư:


    Đối với nhà ở thương mại, cứ 100m2 diện tích sử dụng của căn hộ, phải bố trí tối thiểu 20m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe).
    Đối với nhà ở xã hội, cứ 100m2 diện tích sử dụng của căn hộ, phải bố trí tối thiểu 12m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe).
    Chỗ để xe ô tô: tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích 25m2/xe.
    Chỗ để xe mô tô, xe máy: tính 2 xe máy/ hộ với tiêu chuẩn điện tích là 2,5m2/xe đến 3m2/xe.
    Chỗ để xe đạp: tính 1 xe đạp/hộ với tiêu chuẩn diện tích là 0,9m2/xe.

    Quy định về tầng hầm chung cư:


    Tầng hầm phải có chiều cao tối thiểu là 2,2 mét. Đồng thời phải có ít nhất hai lối cho xe đi ra.
    Độ dốc của các lối ra vào tầng hầm không lớn hơn 15% so với chiều sâu, độ dốc thẳng và đường dốc cong là 17%.
    Lối xe phải được thông ra ngoài đường chính, không được thông ra hàng lang.
    Số lượng lối ra của tầng hầm không được ít hơn 2 và có kích thước không nhỏ hơn 0,9mx1,2m
    Phải thiết kế một thang máy xuống tới tầng hầm của tòa nhà.
    Nền và vách hầm cần đổ bê tông cốt thép dày 20cm để tránh nước ngầm hoặc nước thải từ các nhà lân cận thấm vào.
    Đường dẫn vào gara cơ khí cần phù hợp với công nghệ của gara cũng như đảm bảo tuân theo các quy định hiện có.

    Quy định về chiều cao tầng nhà chung cư


    Quy chuẩn, tiêu chuẩn và văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở hiện hành không khống chế chiều cao tối đa đối với căn hộ chung cư mà chỉ quy định chiều cao tối thiểu (tính theo kích thước thông thủy - tính từ mặt sàn đến mặt dưới trần nhà) mà các không gian trong căn hộ phải đảm bảo như:
    • Với phòng ở: Không thấp hơn 3 mét
    • Với phòng bếp, vệ sinh: Không thấp hơn 2,4 mét
    • Với tầng hầm, tầng nửa hầm và tầng kỹ thuật: Không thấp hơn 2 mét
    • Đối với các phòng ở trong ký túc xá sử dụng giường tầng, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 3,3m. Trong trường hợp này chiều rộng thông thủy của phòng không được nhỏ hơn 3,3m.
    Tầng lửng không được tính vào số tầng công trình. Tầng tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái, tầng lửng không vượt quá 65% diện tích tầng bên dưới.
    cac-quy-dinh-ve-chung-cu-cao-tang.jpg

    Quy định về diện tích căn hộ chung cư


    Diện tích tối thiểu căn hộ ở trong nhà ở chung cư là:


    • 30 m2 đối với nhà ở xã hội;
    • 45 m2 đối với nhà ở thương mại.
    Tiêu chuẩn diện tích ở tối thiểu đối với nhà ở ký túc xá dành cho các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề là 4m2/người.

    Diện tích tối thiểu một số phòng chức năng:


    • Phòng khách: 14m2
    • Phòng ngủ đơn: 10m2
    • Phòng ngủ đôi: 12 m2
    • Phòng vệ sinh gồm bồn tắm: 5m2, tắm vòi hoa sen: 3m2
    • Phòng bếp: 5m2
    • Bếp kết hợp khu vực ăn uống: 12m2

    Tiêu chuẩn chiếu sáng chung cư


    Căn hộ có 2 phòng đến 3 phòng ngủ: cho phép một phòng không có chiếu sáng tự nhiên.
    Căn hộ có từ 4 phòng trở lên: cho phép hai phòng không có chiếu sáng tự nhiên.
    Cửa sổ các phòng từ tầng 9 trở lên chỉ được làm cửa lật hoặc cửa trượt có cữ an toàn khi mở.
    Đối với căn hộ không có ban công hoặc lô gia, phải bố trí tối thiểu một cửa sổ ở tường mặt ngoài nhà có kích thước lỗ mở thông thủy không nhỏ (600 x 600) mm phục vụ cứu nạn, cứu hộ.

    Tiêu chuẩn thiết kế hành lang chung cư như sau:


    Hành lang và thang bộ cần đủ rộng để quá trình đi lại hằng ngày cũng như trường hợp khẩn cấp diễn ra thuận tiện.
    Có hệ thống camera an ninh giám sát nghiêm ngặt mỗi hành lang, bảo vệ các lối ra vào 24/24h.

    Tiêu chuẩn xử lý nước thải chung cư, cấp thoát nước


    Tiêu chuẩn thiết kế chung cư về hệ thống cấp nước và thoát nước cần làm theo quy định được ghi tại “Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước cho nhà và công trình”.
    Hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài nhà cần đảm bảo:
    Có nguồn nước dự trữ chữa cháy cho hệ thống nước chữa cháy
    Nhà cao hơn 50 mét cần có họng nước chữa cháy cho lực lượng chức năng hỗ trợ ở mỗi tầng khi có sự cố. Căn hộ xa nhất của cần phải nằm trong phạm vi 45 mét tính từ họng nước chữa cháy
    Với nhà cao trên 50 mét thì phải đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy lớn hơn 4 họng nước, mỗi họng chứa khoảng 2,5 L/S khi có cháy xảy ra. Mỗi tầng phải có ít nhất 2 họng nước
    Bể xử lý nước thải cần đặt an toàn, ở vị trí thuận lợi, đủ điều kiện để xử lý hút thải, mang tính chịu lực, không dễ bị nứt thấm, rò rỉ

    Tiêu chuẩn thiết kế nhà chung cư về an toàn cháy như sau:


    Tường cũng như vách ngăn giữa đơn nguyên, hành lang ngoài căn hộ nối với phòng khác, trong nhà phải có bậc chịu lửa cấp I, II và III. Đồng thời, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI60. Với bậc chịu lửa IV thì giới hạn chịu không nhỏ hơn EI
    Tường và vách ngăn không chịu lực giữa các căn hộ, trong các nhà phải có bậc chịu I, II và III. Đồng thời, phải có giới hạn chịu không bé hơn EL40, cấp nguy hiểm K0. Trong các nhà có bậc chịu lửa IV, phải có giới hạn chịu không nhỏ hơn EI15, cấp nguy hiểm không cao hơn K1
    Lan can của các lô gia cùng ban công trong căn hộ tính từ tầng 3 đổ lên phải làm từ vật liệu không cháy, Những phòng mang chức năng công cộng cần được ngăn cách cùng các phòng ở bằng các vách ngăn cháy loại 1, các sàn chống cháy loại 3. Nếu nhà sở hữu bậc chịu lửa I thì phải ngăn cách bằng sàn chống cháy loại tốt hơn
    Với chung cư có từ 2-3 tầng hầm, các cấu kiện cũng như kết cấu chịu lực ở tầng hầm cần mang giới hạn chịu lửa tối thiểu R 150.