Những điều bạn nên biết về bê tông asphalt

  1. Bê tông Asphalt ngày càng được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng nhờ vào các đặc tính nổi trội của nó. Hôm nay xin mời các bạn cùng tìm hiểu chi tiết khái niệm bê tông Asphalt là gì và cấu tạo, phân loại như thế nào nhé.
    wu_32_kanalfertiger_02_20160909-2048x997.jpg

    Bê tông Asphalt là gì?


    Bê tông Asphalt là loại bê tông được tạo nên bằng cách trộn bitum, cát, sỏi, đá dăm…có kích thước khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của từng sản phẩm cũng như mục đích của người sử dụng.
    Bê tông Asphalt còn có tên gọi khác là bê tông nhựa và nó được sử dụng nhiều nhất để làm kết cấu của mặt đường, nhất là đường sân bay, đường cao tốc, đường thành phố.
    a1.jpg
    Bê tông Asphalt ngày càng được sử dụng phổ biến trong xây dựng

    Người ta sẽ tiến hành chế tạo bê tông Asphalt bằng hai phương pháp:
    + Phương pháp trộn nóng: Để tạo ra bê tông Asphalt bằng cách trộn nóng thì đòi hỏi các loại vật liệu cần được làm nóng ở nhiệt độ từ 140 đến 180 độ C, bột khoáng cần giữa tơi, khô, không bị vón cục. Lúc này băng tải nóng được chuyền lên máy trộn, nhựa được sấy nóng và trộn ở bên trong thùng trộn.
    + Phương pháp trộn nguội: Khi chế tạo bê tông Asphalt bằng cách trộn nguội thì vật liệu không cần phải làm nóng, Bitum cần giữa ở dạng lỏng. Sau đó tiến hành trộn giống như các công đoạn của phương pháp trộn nóng.

    Những tính chất nổi bật của bê tông Asphalt


    - Tính chất bê tông Asphalt sẽ có sự thay đổi đáng kể tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ:
    + Khi ở nhiệt độ thấp thì bê tông Asphalt thường có tính chất giòn.
    + Khi ở nhiệt độ thường thì bê tông Asphalt có tính năng đàn hồi và dẻo cao.
    + Khi ở nhiệt độ cao thì bê tông Asphalt sẽ có tính chảy dẻo.
    - Đối với tính chất cơ học thì bê tông Asphalt phụ thuộc phần lớn vào độ ổn định của các điều kiện khác nhau:
    + Với cường độ chịu nén tại mức nhiệt độ 50 độ C, biểu thị khả năng ổn định của các vật liệu làm bê tông.
    + Với cường độ chịu nén ở nhiệt độ 20 độ C là độ đạt tiêu chuẩn của bê tông.
    + Với cường độ chịu nén ở nhiệt độ 0 độ C biểu thị khả năng chống nứt.
    - Bê tông Asphalt ngoài loại chứa khoáng Bitum thì sẽ có chứa các hỗn hợp tạo nhám, đá nhựa hạt mịn, đá nhựa cao cấp…

    Vai trò chủ yếu của bê tông Asphalt


    - Khi đóng vai trò là cốt liệu nhỏ thì bê tông Asphalt đảm nhận nhiệm vụ chèn lấp các lỗ rỗng ở giữa các hạt cốt liệu lớn. Từ đó nó sẽ làm tăng độ đặc và đảm bảo sự chắc chắn cho công trình.
    - Khi đóng vai trò là cốt liệu lớn thì bê tông Asphalt đảm nhận nhiệm vụ như là một bộ khung cứng cáp có khả năng chịu lực. Điều này sẽ làm tăng khối lượng của hỗn hợp, từ đó giảm được giá thành, giảm chi phí tối ưu.
    - Khi đóng vai trò là bột khoáng thì bê tông Asphalt sẽ giúp làm tăng phần diện tích của bề mặt hỗn hợp cốt liệu. Từ đó nó sẽ làm thay đổi về cấu trúc của Bitum, độ đặc của hỗn hợp tăng lên.
    - Khi đóng vai trò là Bitum thì bê tông Asphalt sẽ được kết hợp với bột khoáng và tạo thành chất kết dính cốt liệu. Ngoài ra, nó sẽ dùng để tạo nên độ dẻo cho hỗn hợp bê tông Asphalt khi tiến hành thi công công trình.
    Như vậy khi được dùng ở các vai trò khác nhau thì bê tông Asphalt đều thể hiện được công dụng tuyệt vời của nó, thể hiện ưu thế nổi bật so với bê tông truyền thống.
    rtcLIRZQ.jpg
    Bê tông Asphalt thể hiện vai trò đa dạng trong xây dựng công trình

    Phân loại bê tông Asphalt


    TIÊU CHÍPHÂN LOẠI
    Tiêu chí 1+ Hỗn hợp bê tông Asphalt nóng
    + Hỗn hợp bê tông Asphalt ấm
    + Hỗn hợp bê tông Asphalt nguội
    Tiêu chí 2+ Bê tông Asphalt đặc (r= 3-6%)
    + Bê tông Asphalt rỗng (r= 6-12%)
    + Bê tông Asphalt rất rỗng (r= 12-18%)
    Tiêu chí 3+ Bê tông Asphalt đặc nóng ấm (BTNC 19; BTNC 12,5; BTNC 9.5; BTNC 4,75)
    + Bê tông Asphalt rỗng (BTNR 37,5; BTNR 25; BTNR 19).
    Tiêu chí 4+ Bê tông Asphalt đặc nóng ấm: C (20 - 35); B (35 - 50); A (50 - 60).
    + Bê tông Asphalt nguội: BN (35 - 50); CN (20 - 35).