Khái niệm quy định và cách tính mật độ xây dựng

Thảo luận trong 'Tư vấn thiết kế xây dựng' bắt đầu bởi admin, 13/3/19.

  1. admin Administrator

    1,379 lượt xem
    Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích khu đất, lô đất. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2014/BXD) thì mật độ xây dựng được chia thành 2 loại là mật độ xây dựng thuần (net-tô) & mật độ xây dựng gộp (brut-tô).
    Trong đó,
    • Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).
    • Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).
    Khái niệm quy định và cách tính mật độ xây dựng.jpg

    Quy định về mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà phố


    Mật độ xây dựng thuần
    • Đối với nhà xưởng, nhà máy, kho tàng : Mật độ xây dựng thuần tối đa đối là 70%.
    • Đối với công trình nhà ở : mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liền kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong bảng dưới đây
    Nhà liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự,…)
    Diện tích lô đất (m²/căn nhà)
    ≤100
    200
    200
    500
    ≥1000
    Mật độ xây dựng tối đa (%)​
    100​
    70​
    60​
    50​
    40​
    Nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

    Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
    Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)≤3000 m²10000 m²18000 m²≥35000 m²
    ≤1675656360
    1975605855
    2275575552
    2575535149
    2875504845
    3175484643
    3475464441
    3775444239
    4075434138
    4375424037
    4675413936
    >4675403835
    • Đối với công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ : mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép là 40%.
    • Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp :
      • Mật độ xây dựng thuần tối đa trên các lô đất có diện tích ≥3000 m² cần được quy hoạch tại đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, về khoảng lùi công trình, về mật độ xây dựng tối đa.
      • Mật độ xây dựng thuần tối đa trên các lô đất có diện tích < 3000 m², sau khi trừ đi phần đất đảm bảo khoảng lùi theo quy định, trên phần đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà.
    Bảng : Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.
    Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
    Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)≤3000m210000m218000m2≥35000m2
    ≤1680706865
    1980656360
    2280626057
    2580585653
    2880555350
    3180535148
    3480514946
    3780494744
    4080484643
    4380474542
    4680464442
    >4680454340
    • Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình.
    • Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất.

    Mật độ xây dựng gộp


    • Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%.
    • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu du lịch, nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%.
    • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu công viên công cộng là 5%.
    • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu công viên chuyên đề là 25%.
    • Mật độ xây dựng gộp tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan, nhưng không quá 5%.

    Cách tính mật độ xây dựng thuần


    Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị được nêu trong 3 bảng trên. Công thức tính mật độ xây dựng được xác định như sau :
    Mi = Ma – (Si – Sa) x (Ma – Mb) : (Sb – Sa)​
    Trong đó :
    • Si : diện tích của lô đất i (m2);
    • Sa : diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong 3 bảng trên
    • Sb : diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong 3 bảng trên
    • Mi : mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);
    • Ma : mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);
    • Mb : mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).
    Bài viết mới
    Chỉnh sửa cuối: 10/7/19
  2. nhauyen

    nhauyen Well-Known Member

    cách tính mật độ xây dựng
  3. xaydungduclinh

    xaydungduclinh Well-Known Member

    quy định mật độ xây dựng
  4. hoaiphuong0703

    hoaiphuong0703 Well-Known Member

    Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích khu đất, lô đất
    admin, kstuankiet and hoangnhauyen like this.
  5. hoangnhauyen

    hoangnhauyen Well-Known Member

    Đối với công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ : mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép là 40%
    admin and kstuankiet like this.
  6. kstuankiet

    kstuankiet Well-Known Member

    Đối với nhà xưởng, nhà máy, kho tàng : Mật độ xây dựng thuần tối đa đối là 70%
    admin thích bài này.

CHIA SẺ TRANG NÀY